QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN NGỌC Năm học 2023-2024
Lượt xem:
QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN NGỌC Năm học 2023-2024
| UBND HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN NGỌC
Số: 63/QT-THXN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Xuân Ngọc, ngày 15 tháng 9 năm 2023 QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN NGỌC Năm học 2023-2024 Căn cứ Quy định về đạo đức nhà giáo, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo Thông tư 28/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Sau khi thống nhất với toàn thể nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động của trường, trường Tiểu học Xuân Ngọc ban hành Quy tắc ứng xử trong nhà trường năm học 2023-2024 như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy tắc ứng xử này áp dụng trong trường Tiểu học Xuân Ngọc năm học 2023-2024; 2. Quy tắc ứng xử này áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh trong trường Tiểu học Xuân Ngọc. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường ngoài việc thực hiện Quy tắc ứng xử của trường Tiểu học Xuân Ngọc tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GDĐT. Điều 2. Mục đích xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục 1. Điều chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong nhà trường theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của nhà trường; ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường. 2. Xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường. Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong trường Tiểu học Xuân Ngọc 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc. 2. Thể hiện được các giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong cơ sở giáo dục đối với người khác, đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình. 3. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm người đứng đầu nhà trường. 4. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với lứa tuổi, cấp học và đặc trưng văn hóa địa phương. 5. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Quy tắc ứng xử phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong nhà trường. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy tắc ứng xử chung 1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, học sinh. 2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác. 3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp. 4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; học sinh phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ học sinh và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục. 5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm. 6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong nhà trường theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội. 7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục. 8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác. 9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể. Điều 5. Ứng xử của cán bộ quản lý nhà trường 1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành. 2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi. 3. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi. 4. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. Điều 6. Ứng xử của giáo viên 1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của học sinh. Không ép buộc học sinh học thêm dưới mọi hình thức. 2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý. 3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết. 4. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi. 5. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. Điều 7. Ứng xử của nhân viên 1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực. 2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi. 3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm. 4. Ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. Điều 8. Ứng xử của học sinh 1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực. 2. Ứng xử với học sinh khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm người học khác. 3. Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương. 4. Ứng xử với khách đến trường: Tôn trọng, lễ phép Điều 9. Ứng xử của cha mẹ học sinh 1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực. 2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm. Điều 10. Ứng xử của khách đến trường 1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực. 2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm. Điều 11. Ứng xử với bản thân 1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng; nắm vững pháp luật; Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành, của đơn vị; có ý thức cao trong việc thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình. 2. Thực hiện nghiêm túc giờ giấc làm việc. Không đi muộn, về sớm. Không làm việc riêng trong giờ lên lớp (đối với giáo viên), trong giờ làm việc (đối với Ban giám hiệu, nhân viên). Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chung. Sắp xếp, bài trí bàn, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. 4. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học. Đeo thẻ công chức theo đúng quy định. – Đối với nam: Không để râu (ria), tóc dài, nhuộm tóc màu loè loẹt, không đeo khuyên tai, không hớt tóc kiểu đinh, không cạo trọc đầu; Khi lên lớp hoặc tham gia các hoạt động giáo dục (những lúc có học sinh) phải mặc âu phục, không mang dép lê. Khi tham dự các ngày lễ lớn (Lễ khai giảng, ngày Nhà giáo Việt Nam, lễ tổng kết năm học, đại hội, hội nghị) phải đi giày, thắt caravat. – Đối với nữ: Khi lên lớp hoặc tham gia các hoạt động giáo dục (những lúc có học sinh) phải mặc trang phục gọn gàng, kín đáo (áo không quá ngắn, cổ áo không quá rộng); Khi tham dự các ngày lễ lớn (khai giảng, ngày Nhà giáo Việt Nam, lễ tổng kết năm học, đại hội, hội nghị) phải mặc trang phục theo quy định của nhà trường. 5. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, rung đùi,… 6. Đi, đứng với tư thế chững chạc, không gây tiếng động lớn. Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói to, gây ồn ào. 7. Không tiếp đồng nghiệp, bạn bè, người thân trong khi đang đứng lớp; Không nghe điện thoại trong giờ lên lớp, hội họp, làm việc. 8. Không cung cấp thông tin của nhà trường ra ngoài xã hội; không ghi âm, quay phim, chụp ảnh nhằm phục vụ các việc làm có thể gây mất đoàn kết trong trường. 9. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn trường học. Điều 12. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại, internet 1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể: – Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của người chủ trì cuộc họp, hội nghị, hội thảo. – Trong khi họp: Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác; giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ toạ. Không dùng điện thoại để nhắn tin tán gẫu, không làm việc riêng, nói chuyện riêng hoặc ăn quà vặt trong cuộc họp. Kết thúc cuộc họp phải để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy, chen lấn; dọn dẹp lại chỗ ngồi trước khi ra về. 2. Ứng xử trong giao tiếp qua Internet: Sử dụng Intenet: Thực hiện nghiêm túc quy định về sử dụng máy tính và Internet của nhà trường (chỉ sử dụng trong công tác giao dịch, tìm kiếm tư liệu dạy học, không sử dụng vì mục đích riêng, không chơi game, không truy cập các trang web đen; không bình luận, chia sẻ các bài viết có các thông tin chưa được kiểm chứng,…). Điều 13. Ứng xử với người thân trong gia đình 1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật. 2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận. 3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia,… xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi. 4. Sống có trách nhiệm với gia đình. Điều 14. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú 1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú. 2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng. 3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật. 4. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong sinh hoạt tại cộng đồng. Điều 15. Ứng xử nơi công cộng, đông người 1. Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường. 2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật. 3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục, luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc theo quy tắc này. 2. Quy tắc này chỉ được sửa đổi, bổ sung khi được ít nhất 2/3 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường nhất trí. 3. Quy tắc này có hiệu lực kể từ ngày kí./. |
Nơi nhận:
– Phòng GDĐT (để báo cáo); – CBCCVCNLĐ nhà trường (để thực hiện); – Lưu: VT. HIỆU TRƯỞNG Trần Thị Kim Huế |
